26/01/1995. Chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp. Xem chi tiết 8. 110/2002/NĐ-CP. Chính phủ. 27/12/2002. Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động => Xem thêm: Giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động. Ảnh 2. Quy định pháp luật về chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng_ Hotline: 0972118764. 3. NỘI DUNG HUẤN LUYỆN: Theo quy định tại Nghị Định 44/2016/NĐ - CP về công tác An toàn vệ sinh lao động, Các công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp hàng năm đều phải tổ chức Huấn luyện An toàn vệ sinh lao động cho cán bộ công nhân viên của mình để có thể nắm bắt được các biện pháp An toàn khi làm việc, nhận Điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động về xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và các pháp luật khác có liên quan. 2. Kỳ họp phải lan tỏa tinh thần Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng gắn với các quyết sách đúng đắn, sáng suốt Giới thiệu Liên hệ tòa soạn LM7g2aB. Hoạt động quan trắc môi trường lao động 2016Nghị định số 44/2016/NĐ-CPNghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan. Nghị định 44/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/7/ PHỦ-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc-Số 44/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016NGHỊ ĐỊNHQUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG, HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNGCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao 2. Đối tượng áp dụng1. Người sử dụng lao động, người lao động theo quy định tại Điều 2 Luật an toàn, vệ sinh lao Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao 3. Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau1. Đối tượng kiểm định là máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban Người huấn luyện cơ hữu là người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc không xác định thời Nhóm huấn luyện là nhóm các đối tượng huấn luyện có cùng đặc điểm chung về công việc, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động và được phân loại theo quy định tại Nghị định IIHOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNGĐiều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động1. Tổ chức là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đâya Được thành lập theo quy định của pháp luật, được phép cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định, theo yêu cầu tại quy trình kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao Có đủ tài liệu kỹ thuật về từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định theo quy trình kiểm Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật và đã trực tiếp thực hiện việc kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tối thiểu 03 Các thiết bị, tài liệu, nhân lực nêu tại các điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều này chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với một tổ 5. Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồma Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;b Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp;c Danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định;d Danh mục tài liệu kỹ thuật;đ Tài liệu về kiểm định viên bao gồmBản sao Chứng chỉ kiểm định viên;Bản sao hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao Tài liệu về người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định bao gồmBản sao bằng đại học;Văn bản chứng minh kinh nghiệm kiểm Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồma Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận;b Giấy chứng nhận đã được cấp;c Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều này trong trường hợp có sự thay Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như saua Đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ bao gồmĐơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận;Giấy chứng nhận đã được cấp;Tài liệu chứng minh thay đổi về điều kiện cấp Giấy chứng Đối với Giấy chứng nhận bị mất, hỏng, hồ sơ bao gồmĐơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;Giấy chứng nhận đã được cấp trong trường hợp bị Mẫu các thành phần hồ sơ tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được quy định tại Phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị định Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như saua Tổ chức có nhu cầu cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận; nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài với trường hợp gia hạn, ít nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn trong Giấy chứng nhận, tổ chức gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định và cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận; trường hợp không cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý 6. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động1. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định tại Phụ lục la ban hành kèm theo Nghị định 7. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động1. 05 năm đối với Giấy chứng nhận cấp mới hoặc gia Trường hợp cấp lại là thời gian còn lại của Giấy chứng nhận đã được 8. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao độngGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị thu hồi một trong các trường hợp sau đây1. Hết thời hạn đình chỉ hoạt động kiểm định mà không khắc phục được các nguyên nhân bị đình Hoạt động kiểm định trong thời gian bị đình Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng 9. Tiêu chuẩn kiểm định viên1. Có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định;2. Có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc;3. Có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;4. Đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu 10. Chứng chỉ kiểm định viên1. Chứng chỉ kiểm định viên được cấp cho cá nhân bảo đảm tiêu chuẩn của kiểm định viên theo quy định tại Điều 9 Nghị định Chứng chỉ kiểm định viên được cơ quan có thẩm quyền cấp lại trong trường hợp sau đâya Bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên;b Chứng chỉ kiểm định viên hết hạn;c Chứng chỉ kiểm định viên bị mất hoặc hỏng;d Cấp lại sau khi chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi. Chứng chỉ kiểm định viên chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn ít nhất 06 tháng, kể từ ngày bị thu Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên là cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này; việc cấp chứng chỉ kiểm định viên được thực hiện theo đối tượng kiểm định thuộc phạm vi quản lý của từng 11. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên;2. Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học của người đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu;3. Tài liệu chứng minh tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 9 Nghị định này;4. Giấy chứng nhận sức khỏe trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị;5. Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân;6. 02 ảnh màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề 12. Hồ sơ cấp lại chứng chỉ kiểm định viên1. Trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên, hồ sơ bao gồma Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;b Bản gốc chứng chỉ đã được cấp;c Tài liệu chứng minh sự phù hợp của yêu cầu bổ sung, sửa đổi;d 02 ảnh màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 6 tháng, kể từ ngày đề Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn bao gồma Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;b Bản gốc chứng chỉ đã được cấp;c Kết quả sát hạch trước khi cấp lại;d Giấy chứng nhận sức khỏe trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề Trường hợp chứng chỉ kiểm định viên bị hỏng hoặc mất, hồ sơ bao gồma Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;b Bản sao chứng chỉ kiểm định viên nếu có hoặc số hiệu kiểm định viên đã được cấp;c 02 ảnh màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi được xem xét để cấp lại, hồ sơ bao gồma Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;b Báo cáo việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền về khắc phục sai phạm;c Văn bản chứng minh đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định tổ chức sau thời điểm quyết định thu hồi chứng chỉ có hiệu lực đối với trường hợp quy định tại các điểm c và đ Khoản 2 Điều 14 Nghị định này;d 02 ảnh màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề Mẫu các thành phần hồ sơ tại Điều 11, các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được quy định tại Phụ lục Ic ban hành kèm theo Nghị định 13. Trình tự cấp, cấp lại và thời hạn của chứng chỉ kiểm định viên1. Cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên lập 01 bộ hồ sơ, gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định này để đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên có thể gửi cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ cho kiểm định viên; trường hợp không cấp, cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý Mẫu chứng chỉ kiểm định viên được quy định tại Phụ lục Ic ban hành kèm theo Nghị định Chứng chỉ kiểm định viên có thời hạn là 05 14. Quản lý, sử dụng chứng chỉ kiểm định viên1. Kiểm định viên có trách nhiệm xuất trình chứng chỉ kiểm định viên theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và với tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định; chỉ được kiểm định đối với đối tượng kiểm định trong phạm vi ghi trên chứng chỉ kiểm định Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi trong các trường hợp sau đâya Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;b Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung chứng chỉ;c Không làm việc tại bất kỳ tổ chức kiểm định nào từ 12 tháng trở lên;d Kiểm định ngoài phạm vi ghi trên chứng chỉ kiểm định viên;đ Thực hiện kiểm định không đúng quy trình kiểm Cơ quan có thẩm quyền cấp là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi chứng chỉ kiểm định 15. Trách nhiệm của Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động1. Công bố biên bản kiểm định với tổ chức, cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Dán tem kiểm định hoặc thể hiện thông tin kiểm định lên đối tượng kiểm định và cấp cho tổ chức, cá nhân sử dụng đối tượng kiểm định Giấy chứng nhận kết quả kiểm định 01 bản chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố biên bản nếu kết quả kiểm định đạt yêu Trong trường hợp đối tượng kiểm định không đạt yêu cầu và phát hiện đối tượng có nguy cơ dẫn đến sự cố, tai nạn lao động thì không cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định và thông báo cho cơ sở biết để có biện pháp khắc Hằng năm, từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 12 báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao Đảm bảo độc lập, khách quan trong cung ứng dịch vụ kiểm Cử kiểm định viên tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao Nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi về cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao Không cung ứng dịch vụ kiểm định trong thời gian bị đình chỉ hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; không sử dụng kiểm định viên đang bị thu hồi chứng chỉ kiểm định viên để thực hiện kiểm Mẫu Giấy chứng nhận kết quả kiểm định; mẫu tem kiểm định; mẫu báo cáo tình hình hoạt động kiểm định được quy định tại Phụ lục Id ban hành kèm theo Nghị định 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động1. Lựa chọn tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động để kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng hoặc kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; chỉ được đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được kiểm định đạt yêu Khai báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, trừ pháp luật chuyên ngành có quy định Lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. Trong trường hợp chuyển nhượng hoặc cho thuê lại các đối tượng kiểm định, người bán hoặc cho thuê lại phải bàn giao đầy đủ hồ sơ kỹ thuật an toàn cho người mua hoặc thuê lại.4. Tạo điều kiện cho tổ chức kiểm định thực hiện kiểm định, chuẩn bị đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến các đối tượng kiểm định để cung cấp cho kiểm định viên và cử người đại diện chứng kiến quá trình kiểm Thực hiện các kiến nghị của tổ chức kiểm định trong việc đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng các đối tượng kiểm định. Không được tiếp tục sử dụng các đối tượng kiểm định có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc quá thời hạn kiểm Quản lý, sử dụng, loại bỏ đối tượng kiểm định theo đúng quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và theo hướng dẫn của nhà sản Mẫu công văn khai báo sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được quy định tại Phụ lục Iđ ban hành kèm theo Nghị định IIIHOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNGMục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆNĐiều 17. Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao độngĐối tượng tại Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động được quy định thành các nhóm sau đây1. Nhóm 1 Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồma Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;b Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao Nhóm 2 Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồma Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;b Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm Nhóm 3 Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban Nhóm 4 Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao Nhóm 5 Người làm công tác y Nhóm 6 An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao 18. Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động1. Huấn luyện nhóm 1a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;b Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh Huấn luyện nhóm 2a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;b Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác Điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;c Nội dung huấn luyện chuyên ngành Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao Huấn luyện nhóm 3a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;b Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;c Nội dung huấn luyện chuyên ngành Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao Huấn luyện nhóm 4a Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm Huấn luyện nhóm 5a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;b Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;c Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động Yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao Huấn luyện nhóm 6Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh 19. Thời gian huấn luyệnThời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau1. Nhóm 1, nhóm 4 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm Nhóm 2 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm Nhóm 3 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm Nhóm 5 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 56 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. Trong đó, thời gian huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao động ít nhất là 40 giờ, nội dung huấn luyện cấp giấy chứng nhận an toàn, vệ sinh lao động ít nhất là 16 Nhóm 6 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao 20. Chương trình khung và chương trình, tài liệu huấn luyện1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành Chương trình khung chi tiết huấn luyện chuyên ngành, đặc thù theo Chương trình khung huấn luyện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp tự huấn luyện căn cứ chương trình khung huấn luyện, xây dựng chương trình, tài liệu huấn luyện phù hợp với đặc điểm, điều kiện và yêu cầu thực tế huấn 21. Huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động và huấn luyện định kỳ1. Huấn luyện cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao độngÍt nhất 02 năm một lần, kể từ ngày Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn có hiệu lực, người được huấn luyện phải tham dự khóa huấn luyện để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và cập nhật mới kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động. Thời gian huấn luyện ít nhất bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu. Người làm công tác y tế thực hiện việc cập nhật kiến thức theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao Huấn luyện định kỳ theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao độngNgười lao động thuộc nhóm 4 được huấn luyện định kỳ ít nhất mỗi năm 01 lần để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và cập nhật mới kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động. Thời gian huấn luyện định kỳ bằng 50% thời gian huấn luyện lần Huấn luyện khi có sự thay đổi về công việc; thay đổi về thiết bị, công nghệ và huấn luyện sau thời gian nghỉ làm việca Thay đổi công việc hoặc thay đổi thiết bị, công nghệ Trước khi giao việc phải được huấn luyện nội dung về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với công việc mới hoặc thiết bị, công nghệ hợp đối tượng đã được huấn luyện trong thời hạn dưới 12 tháng kể từ khi chuyển sang làm công việc mới hoặc kể từ khi có sự thay đổi thiết bị, công nghệ thì nội dung huấn luyện lại được miễn phần đã được huấn Trở lại làm việc sau thời gian nghỉ làm việcCơ sở ngừng hoạt động hoặc người lao động nghỉ làm việc từ 06 tháng trở lên thì trước khi trở lại làm việc, người lao động được huấn luyện lại nội dung như đối với huấn luyện lần đầu. Thời gian huấn luyện lại bằng 50% thời gian huấn luyện lần 2. NGƯỜI HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNGĐiều 22. Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao độngNgười huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động sau đây gọi tắt là người huấn luyện phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau1. Huấn luyện nội dung hệ thống pháp Luật an toàn, vệ sinh lao độngNgười huấn luyện nội dung hệ thống pháp Luật an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên, ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao Huấn luyện nội dung nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động và nội dung kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao độngNgười huấn luyện nội dung nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động và nội dung kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn saua Có ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động;b Có ít nhất 07 năm làm công việc về an toàn, vệ sinh lao động ở đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và phải tham gia khóa huấn luyện về chuyên môn và nghiệp vụ huấn Huấn luyện lý thuyết chuyên ngànhNgười huấn luyện lý thuyết chuyên ngành là người có trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn saua Có ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động;b Có ít nhất 05 năm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và tham gia khóa huấn luyện về chuyên môn và nghiệp vụ huấn Huấn luyện thực hànha Huấn luyện thực hành nhóm 2 Người huấn luyện có trình độ từ cao đẳng trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện, thông thạo công việc thực hành đối với máy, thiết bị, hóa chất, công việc được áp dụng thực hành theo chương trình khung huấn luyện;b Huấn luyện thực hành nhóm 3 Người huấn luyện có trình độ trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện; có ít nhất 05 năm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc làm công việc có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở phù hợp với công việc huấn luyện;c Huấn luyện thực hành nhóm 4 Người huấn luyện có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện hoặc người có thời gian làm việc thực tế ít nhất 05 năm;d Huấn luyện thực hành sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động Người huấn luyện có trình độ từ cao đẳng chuyên ngành y trở lên và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trực tiếp tham gia công tác sơ cứu, cấp cứu hoặc có trình độ bác sĩ;đ Người huấn luyện thực hành bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định tại các điểm a, b và c Khoản này, đồng thời phải tham gia khóa huấn luyện về nghiệp vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc có ít nhất 5 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao Huấn luyện nội dung chuyên môn về y tế lao độngNgười huấn luyện phải có trình độ bác sĩ trở lên và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn saua Có ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động;b Có ít nhất 05 năm làm công việc trong lĩnh vực có liên quan đến bệnh nghề nghiệp, vệ sinh lao động, sơ cứu, cấp cứu, dinh dưỡng, phòng chống dịch, an toàn vệ sinh thực Định kỳ 02 năm, người huấn luyện phải tham dự khóa tập huấn cập nhật kiến thức, thông tin, chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động ít nhất một lần; trừ người huấn luyện chuyên môn vệ sinh lao động, y tế lao động, sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động, bệnh nghề 23. Xác định thời gian đã làm việc hoặc thời gian đã làm công việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động1. Cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức khác có trách nhiệm xác nhận thời gian người lao động đã làm việc hoặc đã làm công việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động tại đơn vị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Khoản 1 Điều 3. GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN, THẺ AN TOÀN VÀ CHỨNG CHỈ CHỨNG NHẬN CHUYÊN MÔN VỀ Y TẾ LAO ĐỘNGĐiều 24. Quản lý việc cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, và Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động1. Cấp Giấy chứng nhận huấn luyệna Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện cấp Giấy chứng nhận huấn luyện cho người được huấn luyện thuộc các nhóm 1, 2, 5 và 6 sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu;b Giấy chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định Cấp Thẻ an toàna Người sử dụng lao động cấp Thẻ an toàn cho người được huấn luyện thuộc nhóm 3 sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. Tổ chức huấn luyện cấp Thẻ an toàn cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động;b Thẻ an toàn theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định Cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao độnga Tổ chức huấn luyện; doanh nghiệp tự huấn luyện; cơ sở y tế bao gồm cơ sở giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề y tế, các cơ sở giáo dục khác có đào tạo mã ngành thuộc khối ngành khoa học sức khỏe, viện nghiên cứu thuộc hệ y tế dự phòng ở cấp trung ương có chức năng đào tạo, trung tâm đào tạo nhân lực y tế cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động cho người được huấn luyện nội dung chuyên môn về y tế lao động sau khi kiểm tra đạt yêu cầu;b Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyệna Người sử dụng lao động ghi kết quả huấn luyện của người được huấn luyện thuộc nhóm 4 vào Sổ theo dõi công tác huấn luyện tại cơ sở sản xuất, kinh Sổ theo dõi công tác huấn luyện theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện và cơ sở sản xuất, kinh doanh lập sổ theo dõi cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động; Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện theo các mẫu số 09, 10 và 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 25. Thời hạn cấp, cấp mới Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động1. Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn có thời hạn 02 năm. Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động có thời hạn 05 Trong vòng 30 ngày, trước khi Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động hết hạn, người sử dụng lao động lập danh sách những người được cấp kèm theo kết quả huấn luyện hoặc giấy tờ chứng minh việc cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định này gửi Tổ chức huấn luyện, cơ sở y tế hoặc doanh nghiệp tự huấn luyện theo quy định tại Điều 26 và Điều 29 Nghị định này. Nếu kết quả huấn luyện đạt yêu cầu thì được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động mới theo quy định tại Nghị định 4. TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN, DOANH NGHIỆP TỰ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNGĐiều 26. Phân loại tổ chức huấn luyện và điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động1. Tổ chức huấn luyện được phân loại theo đặc điểm, tính chất phức tạp của đối tượng huấn luyện như saua Hạng A huấn luyện nhóm 1, 4 và 6;b Hạng B huấn luyện nhóm 1, 3, 4 và 6;c Hạng C huấn luyện nhóm 1, 2, 3, 4 và 6;2. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Hạng A bảo đảm điều kiện sau đâya Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để có trụ sở hợp pháp theo quy định của pháp luật;b Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để có ít nhất- 02 phòng học lý thuyết; mỗi phòng có diện tích ít nhất từ 30m2 trở lên;- 01 phòng thực hành được trang bị thiết bị cơ bản phục vụ công tác huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao Có ít nhất 05 người huấn luyện cơ hữu huấn luyện nội dung pháp luật, nội dung nghiệp vụ, trong đó có 01 người huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động;d Có chương trình, tài liệu huấn luyện phù hợp với đối tượng huấn luyện và được xây dựng theo chương trình khung huấn luyện quy định tại Nghị định này;đ Người phụ trách huấn luyện phải có trình độ đại học trở Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Hạng B bảo đảm điều kiện sau đâya Bảo đảm điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này;b Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để có máy, thiết bị, hóa chất, phòng, xưởng, khu thực hành bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện; trong đó phòng, xưởng thực hành có diện tích tối thiểu 40 m2, khu huấn luyện thực hành có diện tích tối thiểu 300 m2;c Có ít nhất 05 người huấn luyện cơ hữu huấn luyện nội dung chuyên ngành, thực hành; trong đó có ít nhất 03 người huấn luyện chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện và 01 người huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Hạng C bảo đảm điều kiện sau đâya điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều này;b Có máy, thiết bị tối thiểu phục vụ huấn luyện thực hành chuyên ngành cơ bản gồm Thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị thực hành làm việc trong không gian hạn chế, làm việc trên cao, thiết bị gia công cơ khí, hàn, cắt kim loại, thiết bị thực hành an toàn điện, thực hành an toàn hóa chất. Máy, thiết bị, vật tư, hóa chất, nơi huấn luyện thực hành phải bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; khu huấn luyện thực hành bảo đảm diện tích ít nhất Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp tự huấn luyện được huấn luyện đối với nhóm 5 khi bảo đảm điều kiện hoạt động Hạng A hoặc Hạng B hoặc Hạng C theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này và bảo đảm thêm điều kiện sau đâya Ít nhất 5 người huấn luyện có trình độ bác sĩ trở lên và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực có liên quan đến bệnh nghề nghiệp, vệ sinh lao động, sơ cứu, cấp cứu, dinh dưỡng, phòng chống dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm;b Đủ trang thiết bị và cơ sở vật chất để phục vụ cho việc huấn luyện lý thuyết, thực hành theo chương trình học; có trang thiết bị thực hành liên quan đến dinh dưỡng, lấy mẫu kiểm tra an toàn thực phẩm, sơ cứu, cấp cứu;c Có tài liệu huấn luyện về y tế lao động, sơ cứu, cấp cứu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y Cơ sở y tế theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 24 Nghị định này bảo đảm điều kiện theo quy định tại các điểm a, b và c Khoản 5 Điều này được huấn luyện về y tế lao động; cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên được huấn luyện sơ cứu, cấp cứu cho người lao Hợp đồng thuê, liên kết quy định tại Điều này còn thời hạn ít nhất 05 năm, kể từ ngày nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động và có đăng ký nộp thuế với cơ quan Cơ sở vật chất và nhân lực theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với một tổ 27. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với các tổ chức huấn luyện sau đâya Tổ chức huấn luyện do các bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập;b Tổ chức huấn luyện Hạng B và C;c Tổ chức huấn luyện nhóm 5 theo quy định tại Khoản 5 Điều 26 Nghị định Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với Tổ chức huấn luyện. Hạng A do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp do địa phương quản 28. Hồ sơ, thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện, công nhận cơ sở y tế đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động1. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bao gồma Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;b Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;c Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015;d Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ người đứng đầu, người phụ trách công tác huấn luyện;đ Danh mục về cơ sở vật chất; danh sách người quản lý, người huấn luyện kèm theo hồ sơ, tài liệu sau đây- Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện huấn luyện của người huấn luyện;- Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ về cơ sở vật chất liên quan gồm quyết định giao cơ sở vật chất của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng, hóa đơn mua, giấy tờ cho, tặng, sang nhượng, mượn hợp pháp; hợp đồng thuê, hợp đồng liên kết huấn luyện trong trường hợp Tổ chức huấn luyện thuê hoặc liên kết với cơ sở khác để bảo đảm điều kiện về máy, thiết bị huấn luyện theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;- Chương trình chi tiết, tài liệu huấn luyện an toàn, vệ sinh lao Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bao gồma Trường hợp Giấy chứng nhận bị hỏng, mất- Văn bản giải trình lý do đề nghị cấp lại;- Bản sao Giấy chứng nhận đã cấp nếu có.b Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi hoạt động- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung phạm vi hoạt động;- Giấy chứng nhận đã cấp;- Hồ sơ, giấy tờ chứng minh năng lực về người huấn luyện, chương trình huấn luyện, cơ sở vật chất tương ứng với nội dung phạm vi đề nghị bổ sung phạm vi hoạt Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bao gồm- Văn bản đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động;- Hồ sơ, tài liệu quy định tại các điểm c, d và đ Khoản 1 Điều Trình tự cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt độnga Tổ chức có nhu cầu cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 27 Nghị định này để thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động; nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài với hồ sơ đề nghị gia hạn, Tổ chức huấn luyện gửi đến cơ quan có thẩm quyền chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn quy định trong Giấy chứng Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không cấp thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý Trình tự công bố cơ sở y tế đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao độnga Trước khi huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động, người đứng đầu cơ sở y tế gửi Bộ Y tế đối với các tổ chức thuộc quản lý của các Bộ, ngành hoặc Sở Y tế đối với các tổ chức thuộc quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức đặt trụ sở chính hồ sơ đề nghị công bố đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động;Hồ sơ đề nghị gồm văn bản tương tự như Khoản 1 Điều Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công bố đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế. Trường hợp không bảo đảm điều kiện thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý 29. Doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức huấn luyện và tự chịu trách nhiệm về chất lượng huấn luyện cho người lao động nhóm 4 theo một trong các hình thức sau đâya Tự tổ chức huấn luyện nếu bảo đảm điều kiện về người huấn luyện theo quy định tại Nghị định này;b Thuê tổ chức huấn Trình tự xem xét, đánh giá điều kiện hoạt động của doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn; vệ sinh lao động được quy định như saua Doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động lập 01 bộ hồ sơ chứng minh đủ điều kiện hoạt động như đối với Tổ chức huấn luyện, trừ điều kiện quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 26 của Nghị định này, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 27 Nghị định Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông báo cho doanh nghiệp về những điều kiện chưa bảo đảm theo quy thời hạn 30 ngày, cơ quan có thẩm quyền không có thông báo về việc doanh nghiệp không bảo đảm đủ điều kiện hoạt động huấn luyện thì doanh nghiệp được tự huấn luyện trong phạm vi đã đề Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày được đánh giá đủ điều kiện hoạt động tự huấn luyện, doanh nghiệp gửi hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, đánh giá lại điều kiện hoạt động nếu có nhu cầu tiếp tục tự huấn 30. Mẫu, thời hạn cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt độnga Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;b Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định Thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động là 05 năm đối với trường hợp cấp mới hoặc gia hạn. Trường hợp cấp lại thời hạn là thời gian còn lại của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đã được 31. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt độngGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bị thu hồi trong các trường hợp sau đây1. Hết thời hạn đình chỉ hoạt động huấn luyện hoặc thời hạn tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền mà không khắc phục vi phạm dẫn đến bị xử Tiến hành hoạt động huấn luyện trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt 5. HUẤN LUYỆN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNGĐiều 32. Hỗ trợ huấn luyện người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động1. Đối tượng được ưu tiên hỗ trợ chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng và thân nhân chủ yếu của người có công với cách mạng làm việc không theo hợp đồng lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao Nguyên tắc hỗ trợa Hỗ trợ chi phí huấn luyện 01 lần đối với 01 công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;b Tham gia đầy đủ chương trình huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu, được cấp Thẻ an toàn;c Hỗ trợ trực tiếp cho người lao động hoặc thông qua Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế của khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng không quá 50% mức lương cơ sở/người/khóa huấn luyện theo quy định của Chính phủ tại thời điểm huấn Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp lập dự toán kinh phí hỗ trợ huấn luyện hằng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí hỗ trợ huấn luyện cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này trong dự toán ngân sách nhà nước. Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ huấn luyện thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động trên cơ sở kinh phí được IVHOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNGMục 1. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNGĐiều 33. điều kiện của tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao độngTổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động bảo đảm điều kiện sau đây1. Đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ quan trắc môi trường lao Có đủ nhân lực thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động như saua Người trực tiếp phụ trách quan trắc môi trường lao động có trình độ như sau- Trình độ từ đại học trở lên thuộc lĩnh vực y tế, môi trường, hóa sinh;- Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường lao động hoặc 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực y học dự phòng;- Có chứng chỉ đào tạo về quan trắc môi trường lao Có ít nhất 05 người làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn có trình độ như sau- Trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên thuộc các lĩnh vực y tế, môi trường, hóa sinh; trong đó có ít nhất 60% số người có trình độ từ đại học trở lên;- Có chứng chỉ đào tạo về quan trắc môi trường lao Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất và năng lực bảo đảm yêu cầu tối thiểu như saua Quan trắc yếu tố có hại trong môi trường lao động- Đo, thử nghiệm, phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm các yếu tố vi khí hậu, bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và bức xạ nhiệt;- Đo, thử nghiệm, phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm yếu tố vật lý, bao gồm ánh sáng, tiếng ồn, rung theo dải tần, phóng xạ, điện từ trường, bức xạ tử ngoại;- Đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp, bao gồm yếu tố vi sinh vật, gây dị ứng, mẫn cảm, dung môi;- Đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my Đánh giá gánh nặng lao động thể lực; đánh giá căng thẳng thần kinh tâm lý; đánh giá Ec-gô-nô-my vị trí lao Lấy mẫu, bảo quản, đo, thử nghiệm tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm của 70% yếu tố sau đây+ Bụi hạt; phân tích hàm lượng silic trong bụi, bụi kim loại, bụi than, bụi talc, bụi bông và bụi amiăng;+ Các yếu tố hóa học tối thiểu NOx, SOx, CO, CO2, dung môi hữu cơ benzen và đồng đẳng - toluen, xylen, thủy ngân, asen, TNT, nicotin, hóa chất trừ sâu;b Có kế hoạch và quy trình bảo quản, sử dụng an toàn, bảo dưỡng và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quy định của nhà sản xuất;c Có quy trình sử dụng, vận hành thiết bị lấy và bảo quản mẫu, đo, thử nghiệm và phân tích điều kiện lao động;d Có trụ sở làm việc, đủ diện tích để bảo đảm chất lượng công tác quan trắc môi trường lao động, điều kiện phòng thí nghiệm phải đạt yêu cầu về chất lượng trong bảo quản, xử lý, phân tích mẫu;đ Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;e Có biện pháp bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn phòng cháy, chữa cháy, an toàn sinh học, an toàn hóa học và tuân thủ nghiêm ngặt việc thu gom, vận chuyển bảo quản và xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp 34. Hồ sơ, thủ tục công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động1. Hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động được lập thành 01 bộ gồm các giấy tờ saua Văn bản đề nghị công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động của tổ chức theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định này;b Hồ sơ công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động theo hướng dẫn quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định Thủ tục công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao độnga Trước khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, người đứng đầu tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động gửi Bộ Y tế đối với các tổ chức thuộc quản lý của các Bộ, ngành hoặc Sở Y tế đối với các tổ chức thuộc quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức đặt trụ sở hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều này;b Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế. Trường hợp không bảo đảm điều kiện thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý Hồ sơ công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trực tuyến được quy định như sau- Bảo đảm hồ sơ và nội dung giấy tờ như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy;- Thông tin văn bản đề nghị công bố, hồ sơ công bố phải đầy đủ và chính xác theo thông tin văn bản điện tử;- Tổ chức đề nghị công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trực tuyến phải thực hiện lưu giữ hồ sơ bằng bản Trong quá trình hoạt động, tổ chức quan trắc môi trường lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện đã công bố quy định tại Điều 33 Nghị định Tổ chức chỉ được thực hiện quan trắc môi trường lao động sau khi đã được công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 2. QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNGĐiều 35. Nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động1. Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố có hại được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động với nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định Quan trắc môi trường lao động thực hiện theo đúng kế hoạch đã lập giữa cơ sở lao động và tổ chức đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao Quan trắc môi trường lao động bảo đảm như saua Thực hiện trong thời gian cơ sở lao động đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh;b Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu cá nhân và vị trí lấy mẫu được đặt tại vùng có khả năng ảnh hưởng đến người lao động;c Đối với quan trắc môi trường lao động bằng phương pháp phát hiện nhanh khi kết quả có nghi ngờ, tổ chức quan trắc môi trường lao động lấy mẫu, phân tích bằng phương pháp phù hợp tại phòng xét nghiệm đủ tiêu Yếu tố có hại cần quan trắc, đánh giá được bổ sung cập nhật trong Hồ sơ vệ sinh lao động trong trường hợp sau đâya Có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động mà có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động;b Tổ chức quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;c Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động được thanh toán chi phí quan trắc môi trường lao động; đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp, báo cáo và phí quản lý do người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp Tổ chức quan trắc môi trường lao động báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về yếu tố có hại mới được phát hiện, phát sinh tại cơ sở lao động mà chưa có quy định về giới hạn cho 36. Căn cứ xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động1. Hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động, quy trình sản xuất kinh doanh và số lượng người lao động làm việc tại bộ phận có yếu tố có hại để xác định số lượng yếu tố có hại cần quan trắc, số lượng mẫu cần lấy và vị trí lấy mẫu đối với mỗi yếu tố có Số người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại cơ sở lao Yếu tố vi sinh vật, dị nguyên, yếu tố gây dị ứng, ung thư và các yếu tố có hại khác có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động mà chưa được xác định trong Hồ sơ vệ sinh lao 37. Quy trình thực hiện quan trắc môi trường lao động1. Trước khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, tổ chức quan trắc môi trường lao động đảm bảo máy móc, thiết bị phục vụ quan trắc môi trường lao động được hiệu chỉnh, hiệu chuẩn theo đúng quy định của pháp Thực hiện đúng và đầy đủ quy trình quan trắc môi trường lao động đã cam Thông báo trung thực kết quả quan trắc môi trường lao động cho người sử dụng lao Trường hợp kết quả quan trắc môi trường lao động không bảo đảm, cơ sở lao động thực hiện như saua Triển khai biện pháp cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu yếu tố có hại và phòng chống bệnh nghề nghiệp;b Tổ chức khám sức khỏe phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp cho người lao động ở các vị trí có môi trường lao động không đảm bảo;c Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao 38. Quản lý, lưu trữ kết quả quan trắc môi trường lao động1. Kết quả quan trắc môi trường lao động lập theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và được lập thành 02 bản 01 bản gửi cơ sở lao động đã ký hợp đồng thực hiện quan trắc môi trường lao động và 01 bản lưu tại tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao Thời gian lưu giữ kết quả quan trắc môi trường lao động thực hiện theo quy định của pháp luật..................................................................Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Lao động được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng. Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 quy định về việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động. Số hiệu84/2015/QH13 Loại văn bảnLuậtNơi ban hànhQuốc hội Người kýNguyễn Sinh HùngNgày ban hành25/06/2015 Ngày hiệu lựcĐã biếtNgày công báo29/07/2015 Số công báoTừ số 871 đến số 872Lĩnh vựcLao động Tình trạngĐã biết Tóm tắt điểm nổi bật an toàn luật vệ sinh lao động 2015. Về phạm vi điều chỉnh, Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 đã mở rộng đối tượng hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phù hợp với đối tượng đóng bảo hiểm xã hội BHXH Đối với điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, giữ nguyên 3 trường hợp đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động nhưng bổ sung, diễn giải chi tiết và thực hiện luật hóa một số nội dung tại 2 trường hợp bị tai nạn tại nơi làm việc, trong giờ làm việc và trường hợp bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động Đối với chế độ bệnh nghề nghiệp, bổ sung thêm quy định trường hợp người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các ngành, nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục do Bộ Y tế và Bộ LĐ-TB&XH ban hành mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp, thì việc giám định và giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ. Về nội dung giám định thương tật, bổ sung quy định đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, người lao động được làm thủ tục giám định ngay trong quy trình điều trị hoặc không cần gửi đi điều trị trước khi giám định. Về trợ cấp phục vụ sửa đổi điều kiện bị suy giảm 81% trở lên mà “không tự phục vụ được bản thân” thay cho quy định hiện hành là liệt kê các trường hợp cụ thể. Xem và tải xuống Thông tin liên hệ Luật sư X Luật sư X là đơn vị Luật uy tín, chuyên nghiệp; được nhiều cá nhân và tổ chức đặt trọn niềm tin. Được hỗ trợ và đồng hành để giải quyết những khó khăn về mặt pháp lý của quý khách là mong muốn của Luật sư X. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của Luật sư X hãy liên hệ Xem thêm Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp cấp lại Câu hỏi liên quan Luật an toàn vệ sinh năm 2015 có hiệu lực từ thời gian nào?Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 được quốc hội thông qua và ban hành vào ngày 25 tháng 06 năm 2015 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Phạm vi điều chỉnh của luật này quy định về những điều gìLuật an toàn vệ sinh lao động quy định về việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động. ...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu... Danh mục Văn bản và Tra cứu 1. Tra cứu Văn Bản 2. Tra cứu Dự thảo 3. Văn bản mới ban hành 4. Tra cứu Tiêu Chuẩn 5. ICS Phân loại Quốc tế về Tiêu chuẩn 6. Tra cứu Công Văn 7. Thuật ngữ pháp lý 8. Tra cứu Bản án 9. Luật sư toàn quốc 10. Website ngành luật 11. Hỏi đáp pháp luật cứu Xử phạt vi phạm hành chính 13. Bảng giá đất 14. Tra cứu mẫu hợp đồng 15. Tra cứu mức phí, lệ phí 16. Tra cứu diện tích tách thửa đất ở 17. Tra cứu xử phạt giao thông đường bộ 18. Biểu thuế WTO 19. Biểu thuế ASEAN 20. PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP Thông tin và bài viết 21. Pháp lý phát sinh do Covid-19 22. Hiệp định CPTPP 23. HTKK - Hỗ Trợ Kê Khai 24. Tính thuế thu nhập cá nhân Online 25. Văn bản TP. Hồ Chí Minh Sơ đồ WebSite Giới thiệu Hướng dẫn sử dụng Rss Homepage Widget Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Đăng nhập Quên mật khẩu? Đăng ký mới Đăng nhập bằng Google Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 44/2015/QĐ-UBND Loại văn bản Quyết định Nơi ban hành Tỉnh Bình Định Người ký Hồ Quốc Dũng Ngày ban hành 25/12/2015 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đang cập nhật Số công báo Đang cập nhật Tình trạng Đã biết ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 44/2015/QĐ-UBND Bình Định, ngày 25 tháng 12 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương; Căn cứ Nghị quyết số 27/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 12; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định Có Quy định và Danh mục kèm theo. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành chính sách hỗ trợ Kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Hồ Quốc Dũng QUY ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Bình Định Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu, nhiệm vụ 1. Mục tiêu Nhằm tăng diện tích tưới; giảm chi phí nạo vét, vận hành; chủ động cấp nước; giảm diện tích chiếm đất và thất thoát nước; góp phần xây dựng nông thôn mới. 2. Nhiệm vụ Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 chiều dài kênh mương, kênh mương nội đồng kênh loại 3 được kiên cố hóa dài 590km đạt 60% tổng chiều dài kênh mương loại 3; tổng chiều dài kênh loại 3 là đã kiên cố đến 2015 là đến năm 2020 kiên cố được Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức hỗ trợ, kích thước mặt cắt kênh để thực hiện kiên cố hóa kênh mương, kênh mương giai đoạn 2016 - 2020. Điều 3. Đối tượng áp dụng Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có kế hoạch kiên cố hóa kênh mương hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Việc triển khai kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Xây dựng và các quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành đối với công trình đặc thù. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập hồ sơ thiết kế sơ bộ kiên cố hóa kênh mương; phối hợp các Sở, ban liên quan hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng cắt, giảm một số nội dung cơ cấu đuôi dự toán công trình kiên cố hóa kênh mương. 2. Quá trình thực hiện kiên cố hóa kênh mương không được gây ách tắc trong việc dẫn nước tưới phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. 3. Căn cứ yêu cầu thực tế và khả năng nguồn vốn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thống nhất danh mục công trình kiên cố hóa kênh mương hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tạm ứng ngân sách tỉnh cho các địa phương thực hiện Chương trình trong tháng 01 hàng năm. Điều 5. Thời gian thực hiện Từ năm 2016 đến năm 2020. Chương II NỘI DUNG CHÍNH SÁCH Điều 6. Điều kiện về kích thước thiết kế mặt cắt kênh kiên cố hóa được hỗ trợ Thông số thiết kế kênh bê tông mặt cắt chữ nhật gồm 123 mặt cắt, có kích thước chiều rộng B m, chiều cao H m, chiều dày t m; trong đó cần xác định cao độ mực nước khống chế tưới, độ dốc đáy kênh, diện tích tưới, lưu lượng thiết kế để chọn kích thước mặt cắt kênh tại Phụ lục 2. Điều 7. Chính sách hỗ trợ 1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các địa phương một phần chi phí xây lắp được duyệt để xây dựng kiên cố hóa phần kênh, bao gồm Hỗ trợ đủ về số lượng xi măng được quy tròn đến đơn vị tấn xi măng và hỗ trợ bổ sung bằng tiền triệu đồng. 2. Mức hỗ trợ của tỉnh để kiên cố hóa cho 01km kênh tưới cho cây lúa tính theo giá tại thời điểm quý 3/2015 có kích thước thiết kế và mức hỗ trợ tương ứng quy định tại Phụ lục 3, trong đó Đối với các xã được hưởng từ Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo gọi Chương trình 30a là 30% giá trị xây lắp được duyệt; các huyện Tây Sơn, Hoài Ân và các xã còn lại của huyện miền núi là 40% giá trị xây lắp được duyệt; các huyện còn lại, An Nhơn và Quy Nhơn là 30% giá trị xây lắp được duyệt; Riêng trạm bơm là 60% giá trị xây lắp được duyệt. Mức hỗ trợ từ vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới Đối với Hoài Ân, Tây Sơn và các xã còn lại của miền núi là 25% giá trị xây lắp được duyệt; các huyện còn lại, An Nhơn và Quy Nhơn là 20% giá trị xây lắp được duyệt. Mức hỗ trợ vốn từ Chương trình 30a cho các xã được hưởng chính sách 30a là 70% giá trị xây lắp được duyệt. Danh mục kiên cố kênh mương, kênh mương nội đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Mức hỗ trợ của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ít nhất từ 15% đến 30% giá trị xây lắp được duyệt. Mức hỗ trợ của Ủy ban nhân dân xã gồm hỗ trợ cấp bù thủy lợi phí và các nguồn hợp pháp khác theo quy định từ 0% đến 30% giá trị xây lắp được duyệt; cụ thể tại Phụ lục 1. 3. Kênh tưới tiêu kết hợp, kênh cấp nước nuôi trồng thủy sản Nếu mặt cắt kênh thiết kế có kích thước tương ứng với mặt cắt kênh tưới nêu tại Phụ lục 1 thì áp dụng các mức hỗ trợ như kênh tưới nêu tại Phụ lục 2. Nếu mặt cắt kênh kiên cố có kích thước khác thì áp dụng mức hỗ trợ theo Phụ lục 1; trong đó hỗ trợ đủ lượng xi măng theo thiết kế và số còn lại hỗ trợ bổ sung bằng tiền. Điều 8. Điều kiện được hỗ trợ 1. Các địa phương có đăng ký kế hoạch xây dựng kiên cố kênh mương, trong đó cam kết có đủ nguồn lực khác để xây dựng hoàn thành theo kế hoạch. 2. Có hồ sơ thiết kế sơ bộ để bảo đảm các tiêu chí phân bổ kinh phí hỗ trợ gồm Chiều dài từng kênh kiên cố, diện tích tưới thiết kế. 3. Danh mục công trình phải được liên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt trước ngày 30 tháng 10 theo kế hoạch hàng năm. Chương III KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH Điều 9. Kinh phí thực hiện chính sách Kinh phí hỗ trợ của tỉnh cho các địa phương thực hiện chính sách kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2016 - 2020 là triệu đồng để kiên cố 590km kênh mương, trong đó Năm 2016 là triệu đồng; năm 2017 là triệu đồng; năm 2018 là triệu đồng; năm 2019 là triệu đồng và năm 2020 là triệu đồng. Điều 10. Nguồn vốn thực hiện chính sách 1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ thông qua vốn vay tín dụng ưu đãi hàng năm các nguồn vốn khác của ngân sách tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho các địa phương tạm ứng ngân sách tỉnh để thực hiện Chương trình trong tháng 01 hàng năm; 2. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; 3. Vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 30a; 4. Ngân sách Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hỗ trợ; 5. Ngân sách Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hỗ trợ; vốn cấp bù thủy lợi phí; 6. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai thực hiện chính sách 1. Bố trí kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện chính sách. 2. Chỉ đạo các Sở, ban ngành, các địa phương thực hiện kế hoạch của chương trình. Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện chính sách 1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện chính sách và sử dụng thiết kế mẫu, hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng giảm một số nội dung cơ cấu đuôi dự toán công trình. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra việc thực hiện ở các địa phương và đề xuất việc hỗ trợ kinh phí; - Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện chương trình. 2. Sở Kế họach và Đầu tư - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất đề xuất nguồn vốn, kế hoạch vốn hỗ trợ hàng năm để thực hiện chương trình. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kế hoạch kiên cố hóa kênh mương hàng năm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục và hỗ trợ vốn. 3. Sở Tài chính - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ đề nghị vốn vay vốn thực hiện kiên cố hóa kênh mương từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua ngân hàng phát triển Việt Nam. - Phối hợp với các Sở có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố sau khi Ngân hàng phát triển Việt Nam thông báo cung cấp khoản vay. - Xử lý các vấn đề về mặt tài chính phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương. 4. Sở Xây dựng Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế thống nhất đề xuất cơ cấu đuôi dự toán công trình và các biện pháp thực hiện kèm theo hướng dẫn giảm thiểu hoặc loại bỏ những chi phí có thể cắt giảm, loại bỏ được để giảm giá thành công trình một cách hợp lý. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để tổng hợp. - Bố trí kế hoạch vốn theo cơ cấu nguồn vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua. - Bố trí vốn hỗ trợ cho các xã để thực hiện kế hoạch kiên cố kênh mương được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, giao kế hoạch. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã chủ đầu tư đối với các công trình tại địa phương tổ chức thực hiện chặt chẽ, đúng quy định về công tác đầu tư xây dựng, về huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi ở địa phương. Điều 13. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung chính sách đã ban hành để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật./. PHỤ LỤC I TỈ LỆ PHẦN TRĂM GIÁ TRỊ XÂY LẮP VỀ MỨC HỖ TRỢ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tên vùng hỗ trợ Hình thức tưới Nguồn vốn của tỉnh hỗ trợ Nguồn vốn 30a Nguồn vốn địa phương hỗ trợ Tỉnh Nông thôn mới Huyện Xã TLP, hợp pháp khác 1 2 3 4 5 6 7 Các xã được hưởng chính sách 30a Trọng lực 30% 70% Tây Sơn, Hoài Ân và các xã còn lại của miền núi Trọng lực 40% 25% 15% 20% Động lực 60% 25% 15% 0% Các huyện còn lại, và An Nhơn Trọng lực 30% 20% 20% 30% Động lực 60% 20% 20% 0% TP. Quy Nhơn Trọng lực 30% 20% ≥30% ≤20% Động lực 60% 20% 20% 0% PHỤ LỤC II KÍCH THƯỚC CƠ BẢN MẶT CẮT KÊNH TƯỚI CHO CÂY LÚA Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh TT Kích thước kênh Ghi chú Chiều rộng B Chiều cao H Chiều dày t m m m 1 2 3 4 5 1 0,30 0,30 0,10 Kênh bê tông không có thanh giằng 2 0,30 0,35 0,10 Kênh bê tông không có thanh giằng 3 0,30 0,40 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 4 0,30 0,45 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 5 0,30 0,50 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 6 0,30 0,55 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 7 0,35 0,35 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 8 0,35 0,40 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 9 0,35 0,45 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 10 0,35 0,50 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 11 0,35 0,55 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 12 0,40 0,40 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 13 0,40 0,45 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 14 0,40 0,50 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 15 0,40 0,55 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 16 0,40 0,60 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 17 0,40 0,65 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 18 0,40 0,70 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 19 0,45 0,45 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 20 0,45 0,50 0,10 Kênh bê tông có thanh giằng 21 0,45 0,55 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 22 0,45 0,60 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 23 0,45 0,65 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 24 0,45 0,70 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 25 0,45 0,75 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 26 0,50 0,50 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 27 0,50 0,55 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 28 0,50 0,60 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 29 0,50 0,65 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 30 0,50 0,70 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 31 0,50 0,75 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 32 0,50 0,80 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 33 0,50 0,85 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 34 0,55 0,55 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 35 0,55 0,60 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 36 0,55 0,65 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 37 0,55 0,70 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 38 0,55 0,75 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 39 0,55 0,80 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 40 0,55 0,85 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 41 0,60 0,60 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 42 0,60 0,65 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 43 0,60 0,70 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 44 0,60 0,75 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 45 0,60 0,80 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 46 0,60 0,85 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 47 0,60 0,90 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 48 0,60 0,95 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 49 0,60 1,00 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 50 0,65 0,65 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 51 0,65 0,70 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 52 0,65 0,75 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 53 0,65 0,80 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 54 0,65 0,85 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 55 0,65 0,90 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 56 0,65 0,95 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 57 0,65 1,00 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 58 0,65 1,05 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 59 0,65 1,10 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 60 0,65 1,15 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 61 0,70 0,70 0,12 Kênh bê tông có thanh giằng 62 0,70 0,75 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 63 0,70 0,80 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 64 0,70 0,85 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 65 0,70 0,90 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 66 0,70 0,95 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 67 0,70 1,00 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 68 0,70 1,05 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 69 0,70 1,10 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 70 0,70 1,15 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 71 0,75 0,75 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 72 0,75 0,80 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 73 0,75 0,85 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 74 0,75 0,90 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 75 0,75 0,95 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 76 0,75 1,00 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 77 0,75 1,05 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 78 0,75 1,10 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 79 0,75 1,15 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 80 0,75 1,20 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 81 0,75 1,25 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 82 0,75 1,30 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 83 0,80 0,80 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 84 0,80 0,85 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 85 0,80 0,90 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 86 0,80 0,95 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 87 0,80 1,00 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 88 0,80 1,05 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 89 0,80 1,10 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 90 0,80 1,15 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 91 0,80 1,20 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 92 0,80 1,25 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 93 0,80 1,30 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 94 0,85 0,85 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 95 0,85 0,90 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 96 0,85 0,95 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 97 0,85 1,00 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 98 0,85 1,05 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 99 0,85 1,10 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 100 0,85 1,15 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 101 0,85 1,20 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 102 0,85 1,25 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 103 0,85 1,30 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 104 0,85 1,35 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 105 0,90 0,90 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 106 0,90 0,95 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 107 0,90 1,00 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 108 0,90 1,05 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 109 0,90 1,10 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 110 0,90 1,15 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 111 0,90 1,20 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 112 0,90 1,25 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 113 0,90 1,30 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 114 0,90 1,35 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 115 0,95 0,95 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 116 0,95 1,00 0,15 Kênh bê tông có thanh giằng 117 0,95 1,05 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 118 0,95 1,10 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 119 0,95 1,15 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 120 0,95 1,20 0,18 Kênh bê tông có thanh giằng 121 0,95 1,25 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 122 0,95 1,30 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng 123 0,95 1,35 0,20 Kênh bê tông có thanh giằng PHỤ LỤC III MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ XÂY LẮP CHO 01 KM CHIỀU DÀI KÊNH KIÊN CỐ GIÁ TÍNH THỜI ĐIỂM QUÝ 3/2015 Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh TT Kích thước kênh Mức hỗ trợ Chiều rộng B Chiều cao H Chiều dày t Hỗ trợ xi măng và quy đổi thành tiền Hỗ trợ bổ sung bằng tiền Tổng cộng Sơn, Hoài Ân 40% Các địa phương khác 30% Trạm bơm 60% Sơn, Hoài Ân Các địa phương khác Trạm bơm m m m tấn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 0,30 0,30 0,10 32 50 108 68 186 158 118 236 2 0,30 0,35 0,10 35 55 118 75 205 173 130 260 3 0,30 0,40 0,10 38 60 137 88 236 197 148 296 4 0,30 0,45 0,10 41 64 150 97 257 214 161 321 5 0,30 0,50 0,10 43 69 162 104 277 231 173 346 6 0,30 0,55 0,12 57 90 188 119 328 278 209 418 7 0,35 0,35 0,10 36 57 120 76 208 177 133 265 8 0,35 0,40 0,10 39 62 140 89 240 202 151 302 9 0,35 0,45 0,10 42 67 151 97 260 218 164 327 10 0,35 0,50 0,10 45 71 164 105 281 235 176 352 11 0,35 0,55 0,12 59 93 190 119 332 283 212 425 12 0,40 0,40 0,10 41 65 141 89 243 206 154 308 13 0,40 0,45 0,10 44 69 153 98 265 222 167 334 14 0,40 0,50 0,10 46 74 165 105 285 239 179 359 15 0,40 0,55 0,12 61 96 192 120 336 288 216 432 16 0,40 0,60 0,12 64 102 205 128 359 307 230 461 17 0,40 0,65 0,12 67 107 219 138 383 326 245 490 18 0,40 0,70 0,12 71 113 233 147 406 346 260 519 19 0,45 0,45 0,10 45 72 154 98 268 226 170 340 20 0,45 0,50 0,10 48 76 167 106 289 243 182 365 21 0,45 0,55 0,12 62 99 194 121 341 293 220 440 22 0,45 0,60 0,12 66 104 208 130 364 312 234 468 23 0,45 0,65 0,12 69 110 222 139 387 332 249 497 24 0,45 0,70 0,12 73 115 236 148 411 351 263 526 25 0,45 0,75 0,15 98 155 277 169 494 432 324 649 26 0,50 0,50 0,12 61 96 183 113 323 279 209 419 27 0,50 0,55 0,12 64 102 196 122 345 298 224 447 28 0,50 0,60 0,12 68 107 210 131 369 317 238 476 29 0,50 0,65 0,12 71 113 223 139 392 336 252 505 30 0,50 0,70 0,12 74 118 238 149 416 356 267 534 31 0,50 0,75 0,15 100 158 280 171 499 438 329 657 32 0,50 0,80 0,15 104 165 296 181 526 461 346 691 33 0,50 0,85 0,15 108 172 312 191 553 484 363 725 34 0,55 0,55 0,12 66 105 198 122 349 303 227 454 35 0,55 0,60 0,12 69 110 212 132 373 322 242 483 36 0,55 0,65 0,15 93 148 252 152 451 400 300 599 37 0,55 0,70 0,12 76 121 240 150 420 361 271 541 38 0,55 0,75 0,15 102 162 282 171 504 444 333 666 39 0,55 0,80 0,15 106 169 298 181 531 467 350 700 40 0,55 0,85 0,15 111 176 314 191 558 490 367 734 41 0,60 0,60 0,12 71 113 214 132 377 327 245 490 42 0,60 0,65 0,12 75 118 228 142 401 346 260 519 43 0,60 0,70 0,12 78 124 242 150 424 366 274 548 44 0,60 0,75 0,15 104 165 285 173 510 450 338 675 45 0,60 0,80 0,15 109 172 300 182 537 472 354 709 46 0,60 0,85 0,15 113 179 317 193 564 496 372 743 47 0,60 0,90 0,15 117 186 332 203 592 518 389 778 48 0,60 0,95 0,15 122 193 349 214 620 542 407 813 49 0,60 1,00 0,15 126 200 365 224 648 565 424 848 50 0,65 0,65 0,12 76 121 230 142 405 351 263 526 51 0,65 0,70 0,12 80 127 243 151 429 370 278 556 52 0,65 0,75 0,15 106 169 287 173 515 456 342 684 53 0,65 0,80 0,15 111 176 302 183 542 478 359 718 54 0,65 0,85 0,15 115 183 318 193 569 501 376 752 55 0,65 0,90 0,15 119 190 334 203 597 524 393 787 56 0,65 0,95 0,15 124 196 352 215 625 548 411 821 57 0,65 1,00 0,15 128 203 368 225 654 571 428 857 58 0,65 1,05 0,18 162 257 422 252 761 679 509 59 0,65 1,10 0,18 167 265 441 264 793 706 529 60 0,65 1,15 0,18 172 273 459 276 826 732 549 61 0,70 0,70 0,12 82 129 246 152 434 375 281 563 62 0,70 0,75 0,15 109 172 290 174 520 462 346 692 63 0,70 0,80 0,15 113 179 305 184 548 484 363 727 64 0,70 0,85 0,15 117 186 321 194 575 507 380 761 65 0,70 0,90 0,15 122 193 337 205 603 530 398 796 66 0,70 0,95 0,15 126 200 354 215 630 554 415 830 67 0,70 1,00 0,15 130 207 370 226 659 577 433 866 68 0,70 1,05 0,18 165 261 425 254 768 686 515 69 0,70 1,10 0,18 170 269 443 265 800 712 534 70 0,70 1,15 0,18 175 278 462 277 831 740 555 71 0,75 0,75 0,15 111 176 292 175 525 468 351 701 72 0,75 0,80 0,15 115 183 307 185 553 490 368 736 73 0,75 0,85 0,15 120 190 323 195 580 513 385 770 74 0,75 0,90 0,15 124 197 339 205 608 536 402 805 75 0,75 0,95 0,15 128 203 357 217 636 560 420 839 76 0,75 1,00 0,15 132 210 373 227 665 583 437 875 77 0,75 1,05 0,18 167 265 428 255 774 693 520 78 0,75 1,10 0,18 172 273 447 267 806 720 540 79 0,75 1,15 0,18 178 282 464 278 838 746 560 80 0,75 1,20 0,18 183 290 484 290 870 774 580 81 0,75 1,25 0,20 211 335 531 315 965 866 650 82 0,75 1,30 0,20 217 344 552 328 896 672 83 0,80 0,80 0,15 117 186 310 186 558 496 372 744 84 0,80 0,85 0,15 122 193 326 196 586 519 389 779 85 0,80 0,90 0,15 126 200 342 207 613 542 407 813 86 0,80 0,95 0,15 130 207 359 217 641 566 424 848 87 0,80 1,00 0,15 135 214 375 228 670 589 442 884 88 0,80 1,05 0,18 170 269 431 256 780 700 525 89 0,80 1,10 0,18 175 278 448 267 812 726 545 90 0,80 1,15 0,18 180 286 467 279 844 753 565 91 0,80 1,20 0,18 185 294 486 291 877 780 585 92 0,80 1,25 0,20 214 339 535 317 972 874 656 93 0,80 1,30 0,20 220 349 554 328 903 677 94 0,85 0,85 0,15 124 197 328 197 590 525 394 787 95 0,85 0,90 0,15 128 204 344 207 618 548 411 822 96 0,85 0,95 0,15 133 210 361 218 647 571 428 857 97 0,85 1,00 0,15 137 217 378 229 675 595 446 892 98 0,85 1,05 0,18 172 274 432 256 786 706 530 99 0,85 1,10 0,18 178 282 451 268 818 733 550 100 0,85 1,15 0,18 183 290 470 280 850 760 570 101 0,85 1,20 0,18 188 298 489 292 883 787 590 102 0,85 1,25 0,20 217 344 538 317 978 882 661 103 0,85 1,30 0,20 223 353 558 330 911 683 104 0,85 1,35 0,20 228 362 578 343 940 705 105 0,90 0,90 0,15 130 207 347 209 624 554 416 831 106 0,90 0,95 0,15 135 214 363 219 652 577 433 866 107 0,90 1,00 0,15 139 221 380 230 680 601 451 901 108 0,90 1,05 0,18 175 278 436 257 792 714 535 109 0,90 1,10 0,18 180 286 454 269 824 740 555 110 0,90 1,15 0,18 185 294 473 281 857 767 575 111 0,90 1,20 0,18 191 303 491 293 889 794 596 112 0,90 1,25 0,20 220 349 540 318 985 889 667 113 0,90 1,30 0,20 226 358 560 331 918 689 114 0,90 1,35 0,20 231 367 581 344 948 711 115 0,95 0,95 0,15 137 217 366 220 658 583 437 875 116 0,95 1,00 0,15 141 224 383 231 686 607 455 910 117 0,95 1,05 0,18 178 282 438 258 799 720 540 118 0,95 1,10 0,18 183 290 457 270 831 747 560 119 0,95 1,15 0,18 188 298 476 283 863 774 581 120 0,95 1,20 0,18 193 307 494 294 895 801 601 121 0,95 1,25 0,20 223 353 544 320 992 897 673 122 0,95 1,30 0,20 228 363 563 332 926 695 123 0,95 1,35 0,20 234 372 584 345 956 717 Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Quyết định 44/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 về chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định Tải Văn bản tiếng Việt Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây 44/2015/QĐ-UBND, Quyết định 44/2015/QĐ-UBND, 29/2013/QĐ-UBND, Quyết định 29/2013/QĐ-UBND Địa chỉ 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Điện thoại 028 3930 3279 06 lines E-mail info Trang chủ Các Gói Dịch Vụ Online Hướng Dẫn Sử Dụng Giới Thiệu Liên Hệ Lưu trữ Quy Chế Hoạt Động Đăng ký Thành viên Thỏa Ước Dịch Vụ Tra cứu pháp luật Tra cứu Công văn Tra cứu Tiêu Chuẩn Việt Nam Cộng đồng ngành luật IP Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan. Theo đó, Nghị định 44/2016 chia các đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thành các nhóm và quy định mức thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu như sau Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động với tổng thời gian huấn luyện ít nhất 16 giờ; Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động với tổng thời gian huấn luyện an toàn lao động ít nhất 48 giờ; Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ với tổng thời gian huấn luyện ít nhất 24 giờ; Người làm công tác y tế ít nhất 56 giờ; An toàn, vệ sinh viên ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; Người lao động không thuộc các trường hợp trên với tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ. Ngoài ra, tại Mục này, Nghị định 44 năm 2016 còn hướng dẫn tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn vệ sinh lao động; Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, và Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động; tổ chức việc huấn luyện ATVSLĐ. Tải về máy xem file Nghị Định 44/2016/NĐ-CP pdf quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Công ty cổ phần LDT đã đăng tải văn bản nghị định 44/2016/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 15/05/2016 để phần nào giải đáp, cung cấp kiến thức về ATVSLĐ./. Số hiệu 44/2013/NĐ-CP Loại văn bản Nghị định Nơi ban hành Chính phủ Người ký Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành 10/05/2013 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết Quy định mới về nội dung hợp đồng lao động Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động HĐLĐ với những điểm nội bật sauNgười lao động ký HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động mà hai bên thuộc đối tượng tham BHXH bắt buộc, BHTN thì nơi ký HĐLĐ đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc, BHTN. Đối với BHYT bắt buộc, nơi ký HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất có trách nhiệm tham quy định cũ, nơi HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất hoặc thời gian dài nhất có trách nhiệm tham gia BHXH, BHTN, sử dụng lao động của các HĐLĐ còn lại có trách nhiệm chi trả khoản tiền tương đương với mức đóng BHXH, BHTN, BHYT cùng lúc với kỳ trả lương của người lao định có hiệu lực từ ngày 01/07/2013, thay thế Nghị định 44/2003/NĐ-CP. THE GOVERNMENT - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom - Happiness - No 44/2013/ND-CP Hanoi, May 10, 2013 DECREE DETAILING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE LABOR CODE REGARDING LABOR CONTRACTSPursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;Pursuant to the June 18, 2012 Labor Code;Pursuant to the November 29, 2005 Law on Enterprise;At the proposal of the Minister of Labor, Invalids and Social Affairs;The Goverment promulagtes the Decree detailing the implementation of a number of articles of the labor code regarding labor contracts,Chapter 1..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 1. Scope of regulationThis Decree details the implementation of the Labor Code regarding participation in compulsory social insurance, unemployment insurance and medical insurance of employees when enter into labor contracts with many employers; content of labor contracts applied to employees who are hired to do as directors in enterprises with capital contributed by the State; the orders of and procedures for announcement of invalid labor contracts of labor inspectorate and handling of invalid labor contracts. Article 2. Subjects of application1. Employees as prescribed in clause 1 Article 3 of the Labor Employers as prescribed in clause 2 Article 3 of the Labor The agencies, organizations and individuals relating to contents specified in Article 1 of this 3. Interpretation of terms In this Decree, the following terms are construed as follows1. Enterprises with capital contributed by the State mean enterprises operating in accordance with the Law on enterprises of which the State holds under 100% of the charter capital..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Heads of inspectorate teams mean the heads of the inspectorate teams implementing the task of labor inspectorate, including Heads of inspectorate teams of the provincial Departments of Labor, Invalids and Social Affairs, the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs and Heads of specialized inspectorate teams of Departments, General Departments attached the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs. Chapter IN COMPULSORY SOCIAL INSURANCE, UNEMPLOYMENT INSURANCE AND MEDICAL INSURANCE OF EMPLOYEES WHEN ENTER INTO LABOR CONTRACTS WITH MANY EMPLOYERS Article 4. Responsibility for participation in compulsory social insurance, unemployment insurance and medical insurance of employers and employees 1. Responsibility for participation in compulsory social insurance, unemployment insurance and medical insurance of employers and employeesa. Employees when enter into labor contracts with many employers and employees and employers subject to participation in compulsory social insurance and unemployment insurance, the employees and employers of the first labor contracts shall be responsible for participation in compulsory social insurance and unemployment insurance as prescribed by law. The employers of remaining labor contracts shall be responsible for paying the amounts equal to the payable levels of compulsory social insurance and unemployment insurance belonging to their responsibility as prescribed by law at the same time with the salary term of employees. b. When a labor contract which employee and employer participating in the compulsory social insurance and unemployment insurance terminates or changes and the employee and employer not subject to participation in the compulsory social insurance and unemployment insurance, the employee and employer subject to participation in the compulsory social insurance and unemployment insurance of the following labor contract shall participate in the compulsory social insurance and unemployment insurance as prescribed by law. 2. Responsibility for participation in compulsory medical insurance of employers and employees.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The employers of remaining labor contracts shall be responsible for paying the amounts equal to the payable levels of medical insurance belonging to their responsibility as prescribed by law on medical insurance at the same time with the salary term of employees. b. When a labor contract which employee and employer participating in the compulsory medical insurance terminates or changes and the employee and employer not subject to participation in the compulsory medical insurance, the employee and employer subject to participation in the compulsory medical insurance of the labor contract with the highest salary level in the remaining labor contracts shall be responsible for participation in the compulsory medical insurance as prescribed by law. 3. The change of responsibility for participation in compulsory social insurance, unemployment insurance and medical insurance as prescribed in point b, clause 1, point b clause 2 of this Article is provided as follows a. Employees and employers shall be responsible for amending and supplementing contents on the compulsory social insurance, unemployment insurance and medical insurance in labor contracts as prescribed by law;b. Employees shall be responsible for notification and sending of the social insurance books, medical insurance cards and other relevant papers to employers of the following labor contract for Employees shall be responsible for notification and enclosing copies of labor contracts which have been signed or amended and supplemented or terminated to the remaining employers for 5. Responsibilities of employers with respect to employees suffering occupational accidents or occupational illnesses1. If employees suffer occupational accidents or occupational illnesses during the course of implementation of work, task under labor contract with employers where participating in the compulsory social insurance, employers and social insurance organizations shall solve regimes for employees as prescribed by law. Within 02 working days, after employees suffer occupational accidents or are defined to suffer occupational illness, employers shall notify in writing the employers of the remaining labor contract about health status of If employees suffer occupational accidents or occupational illnesses during the course of implementation of work, task under labor contract with employers which do not participate in the compulsory social insurance and medical insurance for employees, employers shall .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b. Pay full salary under labor contract for employees who suffer occupational accidents or occupational illness and have to stop work in treatment duration;c. Pay compensation or allowance for employees as prescribed in clause 3 or clause 4 Article 145 of the Labor Code;d. Notify in writing the employers of remaining labor contracts about the health status of employees. 3. Employers of labor contracts are not entitled to unilaterally terminate the labor contracts with employees suffering occupational accidents, occupational illness in the treatment duration, except case specified in point b clause 1 Article 38 of the Labor Code. When employees have recovered health, the employers and employees may agree on further implementation of labor contracts or amending and supplementing content of labor contract or termination of the signed labor contracts as prescribed by OF LABOR CONTRACTS APPLIED TO EMPLOYEES WHO ARE HIRED TO DO AS DIRECTORS IN ENTERPRISES WITH CAPITAL CONTRIBUTED BY THE STATEArticle 6. Content of labor contracts applied to employees who are hired to do as directors in enterprises with entire capital owned by the State1. Name, address of enterprises with entire capital owned by the State; full name; date of birth; ID number of the Chairperson of Members' Council or the President of Company..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Two parties shall define the duration of labor contract that is between full 12 months and 36 limit for the employer and the hired director to agree for termination of labor contract or extension of labor contract or concluding a new labor contract shall be agreed by two parties but not exceed 45 days before the expiry day of labor contract. In case of prolonging duration of labor contract, duration of labor contract shall be agreed by parties but not exceed 12 months. 4. Works entitled to do, works not entitled to do and responsibilities for implementation of work of the hired directors shall comply with regulations of Working loacation of the hired directors. 6. Content, time limit, responsibilities for protection of business secret, technological secret of the hired directors and handling of Rights and obligations of the employer, includinga. To assure capital, assets and other force sources for the hired director to implement his/her To provide information for the hired director to implement his/her work; c. To inspect, supervise, assess the efficiency of work implementation of the hired director; .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66dd. Other rights and obligations as prescribed by law;e. Other rights and obligations agreed by two Rights and obligations of the hired director, includinga. To implement the works already concluded;b. To report difficulties during the course of implementation of work already concluded and propose remedial solutions;c. To report situation of management and use of capital, assets, laborers and other force sources;d. Other rights and obligations as prescribed by law;e. Other rights and obligations agreed by two Benefits of the hired director, including.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b. Bonus, advance amounts and payment of bonus;c. The time for work and the time for rest;d. Social insurance, medical insurance, unemployment insurance as prescribed by law;dd. Training and improving the qualifications and skills to implement the works already concluded;e. Equipment for working,means for travelling, information, contact, and other supplementations;g. Other benefits agreed by two Conditions, process, procedures for amending and supplementing labor contract, unilaterally terminating labor contract. 11. Powers and duties of the employer and the hired director when labor contract is terminated. 12. Labor discipline, material duties, settlement of labor disputes and complaints. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 7. Content of labor contracts applied to employees who are hired to do as directors in enterprises with capital contributed by the StateContent of labor contract applied to employees who are hired to do as directors in enterprises with capital contributed by the State shall be agreed by Members' Council or Board of Directors and the hired director for application of provisions in Artice 6 of this Decree. Chapter ORDERS OF AND PROCEDURES FOR ANNOUNCEMENT OF INVALID LABOR CONTRACTS OF LABOR INSPECTORATE AND HANDLING OF INVALID LABOR CONTRACTSSECTION 1. THE ORDERS OF AND PROCEDURES FOR ANNOUNCEMENT OF INVALID LABOR CONTRACTS OF LABOR INSPECTORATE Article 8. The competence of announcement of invalid labor contracts of labor inspectorate The Chief Inspectors of the provincial Departments of Labor, Invalids and Social Affairs have the competence to announce invalid labor contracts. Article 9. The orders of and procedures for announcement of invalid labor contracts of labor inspectorate 1. During inspection or settlement of complaints, denunciations on labor, if detect content of labor contract to be violated and belong to one of cases specified in Article 50 of the Labor Code, the head of inspectorate team or independent labor inspectors or persons assigned the specialized inspectorate task shall make record on violated cases and suggest employers, employees to amend and supplement the violated labor contracts. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Within 03 working days, after the expiry date of amending and supplementing the violated labor contracts, if two parties fail to amend and supplement, the head of inspectorate team or independent labor inspectors or persons assigned the specialized inspectorate task shall send the record together with copies of violated labor contracts to the Chief Inspectors of the provincial Department of Labor, Invalids and Social Affairs where enterprise locates its head office. 4. Within 03 working days, after receiving the record on violated case, the Chief Inspectors of the provincial Department of Labor, Invalids and Social Affairs shall consider and issue decision on announcement of the invalid labor Decision on announcement of the invalid labor contracts must be sent to the employer and each employee related to the invalid labor contracts, organization representing labor collective and the labor state management agency where the enterprise located its head office. SECTION 2. HANDLING OF THE INVALID LABOR CONTRACTS Article 10. Handling of the partial invalid labor contracts 1. Within 03 working days, after receiving the decision on announcement of the partial invalid labor contracts, the employer and employee must amend and supplement the labor contract by signing Annex of labor contract or concluding new labor contract as prescribed by In time since labor contract is announced to be partially invalid untill two parties amend and supplement the part already announced to be invalid, rights and interests or employee shall be solved according to labor regulations, collective labor agreement if any and law provisions on the invalid labor contract has salary lower than law provisions on labor, labor regulations, collective labor agreement that are applying, two parties may re-agree as prescribed in clause 1 of this Article. The employer shall return the difference between the agreed salary and the salary in the invalid labor contract according to the actual working time of employee but not exceed 12 11. Handling of the completely invalid labor contracts .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Labor contract of which whole content contrary to law shall be canceled when there is decision on announcement of the completely invalid labor Within 03 working days, after receiving the decision on announcement of the completely invalid labor contract because whole its content provided rights and interests of employee at the levels lower than law provisions on labor, labor regulations, collective labor agreement that are applying, the employer and employee are responsible for concluding new labor contract as prescribed by law on time as from labor contract is announced to be completely invalid,untill two parties conclude new labor contract, rights and interests of employees shall be solved as prescribed in clause 2 Article 10 of this Within 03 working days, after receiving the decision on announcement of the completely invalid labor contract because the work already concluded in labor contract by two parties is work prohibited by law, the employer and employee are responsible for concluding new labor contract as prescribed by law on failing to conclude new labor contract, the employer will be responsible for paying an amount to employee, this amount is agreed by two parties but at least for each working year it will be one month regional minimum salary which is announced by the Government at time of decision on announcement of the completely invalid labor contract. 5. Within 03 working days, after receiving the decision on announcement of the completely invalid labor contract because its content restrained or prevented the rights to establish, accede and operate in Trade Union of employees, the employer and employee are responsible for signing new labor contract as prescribed by law on 12. Initiating lawsuits or complaining related to decision on announcement of invalid labor contracts If the employer or employee does not agree with decision on announcement of the invalid labor contract, the employer or employee may initiate lawsuits at the Court or complain with the competent state agencies as prescribed by 5..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 13. Effect1. This Decree takes effect on July 01, The Government’s Decree No. 44/2003/ND-CP, of May 09, 2003, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Labor Code regarding labor contracts and all previous documents which are contrary to this Decree hereby cease to be effective on the effective date of this Decree. Article 14. Responsibility for implementation1. The Minister of Labor, Invalids and Social Affairs shall guide implementation of this The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities, the concerned agencies, enterprises, organizations and individuals shall have to implement this BEHALF OF THE GOVERNMENT PRIME MINISTER Nguyen Tan Dung.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66

nghị định 44 2015 an toan lao dong