1 biện pháp dùng Little/ A little 2 biện pháp dùng Few/ A few3 biện pháp dùng Some / Any4 biện pháp dùng Many, much7 bài tập về few, a few, little, a little tất cả đáp án7.1 bài tập7.2 Đáp án Tài liệu về few a few little a little - Tài liệu , few a few little a little - Tai lieu tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam Bài tập trắc nghiệm "few, a few, little, a little" - Bài tập ngữ pháp Tiếng Anh. VnDoc.com xin gới thiệu đến các bạn bài tập phân biệt "few, a few, little, a little" để các bạn luyện tập. Mảng ngữ pháp này khiến rất nhiều bạn đau đầu nhưng không còn cách nào khác là bạn phải Bài tập cách dùng few little a few a little có đáp án. Nằm trong bộ bài tập Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, bài tập về Phân biệt Little và A Little & Few và A Few có đáp án được VnDoc.com đăng tải với mong muốn giúp bạn đọc ôn tập lại cách sử dụng Few/ A few/ Little/ A little hiệu quả. Read the following passage and blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to the following questions. In the American colonies there was little money. England did not supply the colonies with coins and did not allow the colonies to make their own coins, except for the Massachusetts Bay Colony, which received permission for a short period in 1652 to IufD6. 1 Trong tiếng anh, chúng ta gặp rất nhiều các từ chỉ số lượng và chúng ta cũng rất hay nhầm lẫn về nghĩa và cách sử dụng của các lượng từ. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn điều đó. Dưới đây là một số kiến thức cơ bản về lượng từ và các bài tập áp dụng, các bạn đọc và tham khảo nhé. Mảng kiến thức này các em có thể gặp trong khối lớp 7 Countable có thể đếm được Uncountable không thể đếm được N Noun danh từ Few/ a few + N countable Little/ a little + N uncountable Little/ few rất ít, hầu như không A little/ a few một số, một vài A lot of/ lots of + N countable & uncountable nhiều Plenty of + N countable & uncountable nhiều Most + N countable & uncountable hầu hết Some + N countable & uncountable một số, một vài much/ an amount of/ a great deal of + N uncountable nhiều, một số lượng A number of/ the number of + N countable => Lưu ý Các danh từ đếm được ở đây đều phải là dạng danh từ số nhiều. Một vài danh từ không đếm được information, advice, blood, bread, furniture, hair, knowledge, milk, money, news, permission, water, jewellery đồ trang sức, luggage ….. Bài 1 Chọn đáp án thích hợp nhất điền vào chỗ trống only _____ of the medicine got split Little A little Few A few 2. Only _____ people have subscribed our channel so far Much A few Little A little 3. There seem to be a/ an ____ of people in the street. What’s happening? Amount Deal Number Plenty 4. There is _____ of unreliable information on the internet. A lot Many Much A few 5. My teacher gave me ______ valuable advice. Some Many A few A number of 6. We’ve got ______ of time, so we don't need to hurry. Many Plenty Much A few 7. _____ students passed it because the exam was very difficult. A few A little Many A lot of 8. How _____ oranges are there on the table? Many A few A lot of A little Bài 2 Khoanh vào đáp án thích hợp nhất trong các câu dưới đây at these lovely little fish/ fishes. 2. My parents bought a lot of furniture/ furnitures for our new house. 3. Physics/ physic is one of my favourite subject. 4. I’d like to travel abroad to broaden my knowledge/ knowledges. 5. These umbrella/ umbrellas will be very useful for this picnic. 6. There are a lot of green tree/ trees in the garden. 7. We haven't got much rice/ rices left. 8. We’ve got a lot of milk/ milks. Bài 3 Khoanh vào đáp án thích hợp nhất trong các câu dưới đây can do it ourselves. We don’t need some/ many help. 2. Would you like to have some/ a few coffee? 3. There are a few/ a little monkeys at the zoo. 4. The sky is so blue. There are a few/ few clouds in the sky. 5. There’s just a little/ little milk left, we need to buy more. 6. Spending a few/ a little hours in the sun every day is pleasant. 7. How many/ much fruit juice is left in the bottle? 8. You need to take a rest. You have worked too many/ much. Đáp án Bài 1 A Dịch May mắn là chỉ ít thuốc bị vỡ => chọn “ little” ít, hầu như không đáng kể B C people là danh từ đếm được số nhiều => chọn C A A B “time” là danh từ không đếm được => ta dùng 'plenty of’ A A Hỏi về số lượng với danh từ đếm được, ta dùng “ How many” Bài 2 fishes furniture physics môn vật lí knowledge umbrellas cái ô vì có từ 'these’ nên chọn danh từ số nhiều trees rice milk Bài 3 some vì “help” là danh từ không đếm được some coffee là danh từ không đếm được a few few Dịch Bầu trời khá là xanh. Hầu như không có mây trên bầu trời little a few much vì 'fruit juice’ là danh từ không đếm được nước hoa quả much Chủ đề a lot of bai tap lượng từ tiếng anh Few, a few, little, a little là những từ rất phổ biến trong tiếng anh. Bạn có thể bắt gặp các từ này dễ dàng trong các mẫu câu đơn giản. Nhưng thực tế rằng những cụm từ này rất dễ bị nhầm lẫn và không phải ai cũng có thể phân biệt được nó. Vậy làm thế nào để phân biệt few, a few, little và a little. Những bài tập về few, a few, little, a little có đáp án đơn giản mà mình sẽ giới thiệu dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất và cách sử dụng của chúng. Nếu muốn đạt kết quả tốt trong kỳ thi IELTS thì bạn phải nắm chắc được phần này. Cách sử dụng few, a few, little, a littleCách dùng little đúngCách dùng a little đúngPhân biệt a little và little Cách dùng a few đúngCách dùng few đúngCách phân biệt a few và fewBài tập về few, a few, little, a little có đáp ánTổng kết Cách dùng little đúng Công thức sử dụng little đúng là little + danh từ không đếm được. Ý nghĩa công thức trên khi đi với danh từ không đếm được thì little mang nghĩa là rất ít Gần như bằng không, không có, không đủ để sử dụng. Ví dụ những trường hợp sử dụng little We have received little news related to that election. Although our roses need little water, you should remember to give it a little water every afternoon. Mặc dù cây hoa hồng của chúng tôi cần ít nước, bạn vẫn nên nhớ để tưới chút nước mỗi chiều cho nó nhé. Cách dùng a little đúng Công thức sử dụng a little đúng là a little + danh từ không đếm được. ý nghĩa của công thức trên là khi đi với danh từ không đếm được thì a little có nghĩa là đủ để dùng. Ví dụ những trường hợp phải sử dụng a little I have a little money, enough to buy a coca. I still have a little time, enough to finish this exercise. Today I can eat a little meat after a long time eating soup due to having a toothache. Hôm nay tôi có thể ăn được một chút thịt sau một thời gian dài phải ăn cháo do bị đau răng. Lưu ý Khi little đi với danh từ không đếm được mang nghĩa rất ít, không đủ để. Đây là hàm ý phủ định của câu. Ví dụ trường hợp a little mang nghĩa phủ định là I have little cash, not enough to buy ticket. Tôi có rất ít tiền mặt nên không đủ để mua bất kỳ chiếc vé nào. There is little time left, you will be late for the bus if you come home and return. Còn lại rất ít thời gian, bạn sẽ bị muộn chuyến xe bus này nếu như bạn trở về nhà rồi quay lại đây. Phân biệt a little và little hai lượng từ a little và little là hai từ thường được sử dụng trong câu để làm rõ ý nghĩa về mặt số lượng và cần phải chú ý là phía sau của a little và little phải luôn là danh từ không đếm được và phải luôn ở dạng số ít. Cách dùng a few đúng Công thức đúng của dạng này là a few + danh từ đếm được số nhiều Ý nghĩa của công thức trên là khi đi với danh từ đếm được số nhiều thì a few sẽ có nghĩa là một chút, một ít hay là một vài ở đây ám chỉ đủ dùng, không có dư. Ví dụ cách sử dụng a few The store only has a few samples of clothes left after the Black friday event. Cửa hàng chỉ còn lại một vài mẫu quần áo sau sự kiện siêu giảm giá vào ngày black friday. She needs to sell a few things before moving out of her apartment. Cô ấy cần bán một vài thứ trước khi phải chuyển nhà. I have a few books, enough for reference reading. Tôi có một vài quyển sách, đủ để tham khảo. She kept a few disher for the staff after the buffet was over. Cách dùng few đúng Công thức đúng là few + danh từ đếm được số nhiều. ý nghĩa của công thức trên là khi đi với danh từ đếm được số nhiều thì few mang ý nghĩa rất ít hay gần như là không có, hoàn toàn không đủ để dùng. Ví dụ Few creatures survived the disease. Có rất ít sinh vật sống sót sau căn bệnh đó. I have few books, not enough for reference reading. Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo. Cách phân biệt a few và few Tuy giống với a little và little thì a few và few cũng là hai lượng từ được dùng để làm rõ ý nghĩa về mặt số lượng của danh từ. Phía sau few và a few thì luôn là danh từ dạng số nhiều đếm được. Tuy nhiên, ở hai lượng từ few và a few mang một sự khác biệt rất lớn Few mang nghĩa là không đủ để… A few mang nghĩa là đủ để… Bài tập về few, a few, little, a little có đáp án Sau đây là một số bài tập về few, a few, little, a little ó đáp án cho các bạn luyện tập để hiểu hơn về cách sử dụng những lượng từ này. She has… self- confidence. She has a lot of trouble talking to new people. I have … good friends. I’m not lonely. There are … people she really trusts. It’s a bit sad. we’ve got … time at the weekend. would you like to meet? Đáp án 1. little 2. a few 3. few 4. a little Tổng kết Trên đây là hướng dẫn sử dụng các lượng từ few, a few, little, a little đúng cách và làm thế nào để có thể phân biệt được các lượng từ đó. Bên cạnh đó là phần bài tập về few, a few, little, a little có đáp án. Bạn có làm đúng hết các câu hỏi ở trên không? Ngữ pháp tiếng Anh có rất nhiều thành phần nhỏ với những quy tắc khác nhau vô tình khiến bạn đứng hình mất 5 giây. Nhưng thực tế sẽ có cách để phân biệt và ghi nhớ nó với các mẹo đơn giản. Một trong số đó là phân biệt lượng từ trong tiếng Anh với few và a few, little và a little. Sự khác biệt giữa từ có a và không có a là gì? Sẽ thay đổi ngữ nghĩa, ngữ pháp như thế nào trong câu. Cùng Step Up tìm hiểu chủ điểm ngữ pháp này trong bài viết nhé. Nội dung bài viết1. Phân biệt few và a few2. Phân biệt little và a little3. Phân biệt much và many4. Phân biệt lots of và a lot of5. Bài tập phân biệt few/ a few, little/ a little, much/many, lots of/ a lot of 1. Phân biệt few và a few Few và a few là lượng từ được sử dụng trong câu để làm rõ ý nghĩa của câu về mặt số lượng. Sau few và a few là danh từ đếm được số nhiều. Trong đó Few + Danh từ đếm được số nhiều có rất ít, không đủ để làm gì mang tính phủ định Few people pass this examination Rất ít người vượt qua kì thi này I have few books, not enough for reference reading Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo A few + danh từ đếm được số nhiều có một chút, đủ để làm gì. Ví dụ There are a few glasses in the table Có một vài cái ly ở trên bàn I have a few books, enough for reference reading. Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo Xem thêm cấu trúc few, a few và các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO 2. Phân biệt little và a little Nếu sau few và a few và danh từ đếm được số nhiều thì sau little và a little là danh từ không đếm được. Trong đó Little + danh từ không đếm được rất ít, không đủ để có khuynh hướng phủ định Ví dụ I have little money, not enough to buy a hamburger. Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp I have little meat, not enough for lunch Tôi có rất ít thịt, không đủ cho bữa trưa nay A little + danh từ không đếm được có một chút, đủ để làm gì. Ví dụ I have a little money, enough to buy a hamburger. Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp I have a little meat, enough for lunch Tôi có một chút thịt đủ cho bữa trưa nay Tổng kết lại Khi phân biệt few và a few, little và a little, ta cần lưu ý như sau Sau few và a few là danh từ đếm được số nhiều. Sau little và a little là danh từ không đếm được. Little và few có nghĩa là không đủ hoặc hầu như không có, sử dụng khi mang ý nghĩa tiêu cực. A little và A few có nghĩa là có một chút, đủ đầy và sử dụng với hàm ý tích cực. Cả few, a few, little và a little đều sử dụng trong câu khẳng định, rất ít khi được xuất hiện trong câu hỏi hoặc câu phủ định. Xem thêm Phân biệt cấu trúc like và as trong tiếng Anh Chuyển đổi câu trực tiếp gián tiếp đơn giản và nhanh chóng 3. Phân biệt much và many Đều mang ý là “nhiều”, nhưng much và menu cũng được sử dụng khác nhau trong thành phần câu. Much + Danh từ không đếm được I didn’t eat much food today. Tôi không ăn quá nhiều thức ăn hôm nay She doesn’t have much money for shopping. Cô ấy không còn quá nhiều tiền để mua sắm Many + Danh từ đếm được số nhiều I don’t have many friends Tôi không có nhiều bạn There aren’t many tables in this class Không còn lại nhiều bàn trong lớp học này đâu Much và many được sử dụng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, rất ít khi được sử dụng trong câu khẳng định. 4. Phân biệt lots of và a lot of Trái ngược với few và a few có nghĩa là ít thì lots of và a lot of đều mang ý nghĩa là rất nhiều. Hai từ này thực chất không khác nhau nhiều, thường dùng trong những câu thân mật, không cần sự trang trọng. Tuy nhiên A LOT OF lịch sự hơn LOTS OF một chút. A lot of/ Lots of + Danh từ đếm được số nhiều/ Danh từ không đếm được Lots of my friends want to study abroad Rất nhiều bạn của tôi muốn đi du học I spend a lot of time to prepare this exam Tôi dành rất nhiều thời gian để chuẩn bị cho kì thi này We have spent a lot of money for food last month Chúng tôi đã tiêu rất nhiều tiền cho đồ ăn vào tháng trước Lots of và a lot of được sử dụng trong câu khẳng định và câu nghi vấn, hiếm khi được sử dụng trong câu phủ định. 5. Bài tập phân biệt few/ a few, little/ a little, much/many, lots of/ a lot of Dựa vào các kiến thức về few và a few, little và a little, much và many, lots of và a lot of. Cùng thực hành các bài tập dưới đây để bạn hiểu bản chất và áp dụng trong tiếng Anh nhé. There are a few /a little elephants at the zoo. I feel sorry for her. She has few/ a few friends. I have very little/ a little time for going out with my friends because the final exam comes soon. She have been able to save a little/ a few electricity this month. A few/ A little students passed it although the exam was very difficult. How much/ many glasses are there on the table? There are a lot of red flowers/ flower in the garden You need to take a rest. You have worked too much/ many We’ve got many/ much of time, so we don’t need to hurry. I’ve been able to save a little/ little money this month. Vậy là trong bài viết này Step Up đã hướng dẫn về cách sử dụng của few và a few, little và a little, much và many, lots of và a lot of. Các bài tập minh họa đi kèm bổ sung để bạn nắm vững các kiến thức vừa học. Để tìm hiểu thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp, tham khảo ngay Hack Não Ngữ Pháp – Bộ sản phẩm sách và App giúp bạn làm chủ ngữ pháp tiếng Anh dễ dàng. Với các kiến thức ngữ pháp cơ bản như cấu tạo thành phần câu, các thì trong tiếng Anh,…cho tới các kiến thức như câu bị động, câu tường thuật, động từ bất quy tắc…được tổng hợp đầy đủ. Cùng chinh phục ngữ pháp tiếng Anh đơn giản, dễ dàng với bộ sản phẩm của Step Up nhé. Comments Bài tập ngữ pháp Tiếng AnhBài tập trắc nghiệm "few, a few, little, a little" - Bài tập ngữ pháp Tiếng Anh"few, a few, little, a little" đều có quy tắc để phân biệt tuy vậy khi làm bài rất nhiều bạn vẫn còn gặp khó khăn. Cách duy nhất để bạn nhuần nhuyễn dạng bài tập phân biệt "few, a few, little, a little" là bạn càng làm nhiều bài càng tốt. Bắt đầu ngay nào!Choose a few or a There are _____________ bottles on the table. A. a few B. a little 2. There are _________________ hotels in this town. A. a few B. a little 3. I want to eat _____________ bread. A. a few B. a little 4. Have you got ___________ magazines at home? A. a few B. a little 5. Put ______________ cooking oil in the pan. A. a few B. a little 6. Sindy has only ____________ flowers. A. a few B. a little 7. There are quite _____________ buffaloes in the field. A. a few B. a little 8. There is only _________________ food in the refrigerator. A. a few B. a little 8. There is only _________________ food in the refrigerator. A. a few B. a little Complete the sentences. Use a few or a He has _____________ Every day she drinks ______________ green We need _____________ I give _____________ fish to my We learn ___________ every Jane needs ______________ He has ______________ good She knows _____________ words in each space put one of the - a few - little - a little1. If you have _________________ time, could you come and have a look at my computer. It's not working very She is quite poor. Ever since she lost her job last year, she's had ___________ I don't want any more wine, thank you. I have ______ Jack has _________ friends and is often at home alone. I worry about him, you You know ___________ people here, don't you? I'll leave you to That new employee is great. She asked me a few questions at the start and, since then, seems to need _____________ help. A very independent type!7. I have ___________ patience for your stupid questions Smithers. Now tell me what you want and stop wasting my Add ____________ salt to the soup. It needs it!9. "How many extra chairs do you need for the dinner tonight?""_________________. We have almost all the chairs we need." few 10. This hotel is _____________ better than the one where we were last year! I don't know why we changed!Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạn

bài tập a few a little